Sau bài học, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo
độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực
tế 1dm
- Biết dùng thước đo độ dài
với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2. Năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực:
- Thông
qua quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét chia sẻ ý kiến để nắm vững
biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực tư
duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
b. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.A. Hoạt động mở đầu
*
Khởi động- Cho HS hát bài: Trời nắng,
trời mưa
- Cho HS quan sát quyển SGK
Toán, yêu cầu nêu số đo chiều rộng, chiều dài của quyển sách.
* Kết nối
-
GV dẫn dắt vào bài: Đề - xi - mét (tiết
1).
B. Hoạt động hình thành kiến
thức
Mục
tiêu: Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm
- Yêu cầu HS quan sát hình
vẽ trong SGK và cho biết bức tranh vẽ gì? đọc yêu cầu của bạn voi
- Yêu cầu HS mở SGK đo các
băng giấy để trả lời cho bạn voi biết Băng giấy nào dài 10cm.
- Gọi HS trả lời, nêu cách
đo.
- GV hướng dẫn cách đo để
kiểm tra lại: Chúng ta đo băng giấy đầu tiên, đặt thước sao cho mép thước thẳng
với băng giấy, vạch số 0 của thước trùng với điểm đầu của băng giấy và chúng ta
nhìn xem đầu kia của băng giấy đến vạch nào nhé. Đầu bên này của băng giấy
trùng với vạch số 8. Vậy ta nói băng giấy này dài 8cm
- Cách đo 2 băng giấy còn lại
tương tự và ta biết được băng giấy màu hồng dài 10cm, bang giấy màu xanh dài
11cm
- Hỏi: Qua đo ba bang giấy
ta đã tìm được bang giấy nào dài 10cm?
- Cô cũng có băng giấy màu
đỏ dài 10cm và độ dài từ vạch số 0 đến vạch số 10 cũng chính là 1dm. Gọi HS nhắc
lại.
- Như vậy dm cũng là 1 đơn
vị đo độ dài, đề-xi-mét viết tắt là dm. Gọi HS nhắc lại.
- Đề-xi-mét là 1 đơn vị đo
độ dài lớn hơn cm.
- Các con hãy quan sát thước
kẻ và cho cô biết 1dm bằng bao nhiêu cm?
- Quan sát thước kẻ chúng
ta thấy độ dài 1dm chính là độ dài 10cm. Vậy ta nói 1dm = 10cm và ngược lại
10cm = 1dm. Gọi HS nhắc lại.
- Yêu
cầu HS cùng nhau nhắm mắt và nghĩ về độ dài 1dm
- Hỏi:
+ Gang tay của con dài hơn
hay ngắn hơn 1dm?
+ Bút chì của con dài hơn
hay ngắn hơn 1dm?
+ Hộp bút của con dài khoảng
bao nhiêu dm?
*Chốt: Như vậy là cô vừa giới thiệu với lớp mình một đơn vị đo độ dài mới đó là
dm. Đề -xi-mét được viết tắt làm dm. Và chúng ta cũng biết được mối quan hệ giữa
2 đơn vị đo độ dài là dm và cm. 1dm = 10cm; 10cm = 1dmC. Hoạt động thực hành, luyện
tập.
Bài 1: Chọn
thẻ ghi số đo thích hợp với mỗi đồ vật sau
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, chọn số đo thích
hợp với mỗi đồ vật rồi làm vào VBT.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- Chiếu đáp án yêu cầu HS đối
chiếu, đúng thì bấm biểu tượng bàn tay.
- GV chốt: Để chọn được đúng số đo thích hợp cho
mỗi đồ vật ta cần nắm được cách đo bằng thước cho từng đồ vật.
Bài 2:
a)
Tìm trên thước kẻ vạch ứng với 1dm, 2dm
b)
Em hãy cho biết 2dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lấy thước kẻ, quan sát thước, chỉ vào vạch ứng
với 1dm, 2dm trên thước.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, chỉ trên thước nói cho
nhau nghe từ đâu đến đâu là độ dài 1dm, 2dm, 3dm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời 2dm bao nhiêu
xăng-ti-mét? Giải thích vì sao con biết?
- Cho HS đếm 1cm, 2cm, ….9cm, 1dm, Tiếp tục đếm để tìm được
vạch chỉ 2dm, 3dm.
- GV chốt: Trên thước từ vạch số 0 đến vạch số
10 là 1dm. Từ vạch số 0 đến vạch số 20 là 2dm. 2dm = 20cm, từ vạch số 0 đến vạch
số 30 là 3dm. 3dm = 30cm. Gọi HS đọc lại.
D. Củng cố, dặn dò.