Sau bài học, HS cần đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi và các
thành phần và kết quả phép tính trừ.
2. Năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực:
- Thông
qua nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả phép tính trừ, trao đổi, nhận
xét, chia sẻ ý kiến. Học sinh có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ
YẾU
A. Hoạt động mở đầu
* Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, hứng thú cho HS vào bài.
- Cho HS hát bài: Tìm bạn thân
- Cho HS chơi trò chơi: Nào mình cùng lên xe buýt.
* Kết nối
- GV: Giờ trước cô đã giới thiệu
với lớp chúng mình tên gọi thành phần của phép tính cộng. Tiết toán hôm nay cô sẽ
giới thiệu với lớp mình tên gọi thành phần của phép tính trừ.
- GV ghi tên bài: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu
B. Hoạt động hình thành kiến
thức
Mục
tiêu: Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính trừ
- Yêu cầu HS quan sát bức
tranh và cho cô biết tranh vẽ gì nào? đặt thành đề toán.
- Chúng ta có phép tính gì?
- Gọi HS đọc lại phép tính.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
bàn nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép tính.
- Gọi HS nêu.
- GV: Trong phép tính 6 - 2
= 4. Số đứng trước dấu trừ gọi là Số bị trừ. Số dứng sau dấu trừ gọi là Số trừ.
Kết quả của phép tính trừ gọi là Hiệu.
- Hỏi 6 - 2 bằng mấy? 6 - 2
= 4 nên
6 - 2 cũng gọi là hiệu.
- GV đưa tranh vẽ 10 bạn
đang bơi, có 1 bạn lên bờ. Yêu cầu HS nêu đề toán, phép tính và tên gọi thành
phần và kết quả của phép tính đó.
- Cho HS chơi trò chơi đố bạn.
Một bạn nêu phép tính trừ rồi đố bạn nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép
tính đó.
*Chốt: Như vậy là cô vừa giới thiệu với lớp mình
tên gọi thành phần của phép tính trừ. Đứng trước dấu trừ gọi là SBT, đứng sau dấu
trừ gọi là ST, kết quả của phép tính trừ gọi là hiệu.
C. Hoạt động thực hành, luyện
tập
Bài 1: Nêu SBT, ST, Hiệu trong mỗi phép tính sau.
Mục tiêu: Củng cố tên gọi thành phần và phép tính trong một số phép tính trừ.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
vào VBT, 2 bạn cùng bàn nói cho nhau nghe tên gọi thành phần và kết quả của
phép tính.
- GV gọi 1 số HS nêu trước
lớp
- Gọi nhận xét
- GV chiếu đáp án, yêu cầu
đối chiếu
*Chốt: Trong phép tính trừ,
số đứng trước dấu trừ gọi là SBT; số đứng sau dấu trừ gọi là ST, kết quả của
phép tính trừ gọi là Hiệu
- Chuyển: Ở bài tập số 1 chúng mình đã được củng
cố về tên gọi thành phần của phép tính trừ. Bây giờ chúng mình cùng chuyển sang
bài tập số 2.
Bài 2: Tìm hiệu,
biết
Mục tiêu: HS tìm được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
- Gọi
HS đọc yêu cầu
- Yêu
cầu HS làm vào VBT
- Gọi
HS đọc bài làm, cho HS giao lưu
- Gv
chiếu đáp án, yêu cầu HS đối chiếu bài.
- Hỏi:
Muốn tìm hiệu khi biết SBT và ST ta làm thế nào?
- Gọi
HS đọc lại tên gọi thành phần của phép tính trừ.
- GV chốt: Hiệu chính là
kết quả của phép tính trừ. Vậy muốn tìm hiệu ta lấy SBT trừ đi hiệu.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn”
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học để làm bài toán thực tế qua trò chơi
“Tìm bạn”
- Các con quan sát hình vẽ
và cho cô biết, con nhìn thấy gì nào?
- Ở đây có 6 bạn nhỏ, mỗi bạn
cầm trên tay một tấm bìa, trên tấm bìa có ghi số và tên gọi thành phần của phép
tính cộng hoặc phép tính trừ. Các bạn đang chơi trò chơi "Tìm bạn". Một
bạn cầm tấm thẻ và sẽ đi tìm 2 bạn còn lại sao cho cả ba sẽ kết hợp lại tạo
thành một phép tính đúng. Cô cho các con chơi theo nhóm 6. Trong mỗi nhóm các
con hãy đi tìm bạn của mình để tạo thành phép tính đúng nhé.
- Gọi 1 số nhóm lên thể hiện
trước lớp.
- Vì sao các con lại chọn về
nhóm với nhau?
- GV chốt: Như vậy qua trò
chơi "Kết bạn" chúng mình được ôn luyện về phép cộng, phép trừ và
cũng được ôn luyện lại về tên gọi thành phần, kết quả của phép cộng, phép trừ
* Còn thời gian cho HS chơi tiếp trò chơi "Cứu lấy cá voi"
D. Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Giúp HS ghi
nhớ nội dung bài học.