Hệ thống thư viện Sách điện tử

Tiểu học Chu Văn An


  • Hiển thị toàn màn hình để xem toàn bộ bài giảng

  • Giới thiệu bài giảng

    Sau bài học, HS cần đạt được các yêu cầu sau:

      1. Kiến thức, kĩ năng

    - Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số

    - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.

    - Biết xếp thứ tự các số

    2. Năng lực, phẩm chất

    a. Năng lực:

    - Thông qua ND bài học, HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.

    b. Phẩm chất:

    - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.

    A. Hoạt động mở đầu

    * Khởi động.

    - Cho HS hát bài Tập đếm

    - Các con hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho cô biết bức tranh vẽ gì nào?

    - Các con có muốn đóng vai bạn voi để giới thiệu cho các bạn về những thông tin con biết được trong hình vẽ không?

    - Gọi 1, 2 HS nữa.

    * Kết nối.

    * Các con đã đóng vai bạn voi giới thiệu rất tốt. Nhưng để hiểu rõ hơn về tia số, về số liền trước, số liền trước, số liền sau chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: Tia số. Số liền trước - Số liền sau.

    - GV ghi tên bài: Tia số. Số liền trước - Số liền sau

    B. Hoạt động hình thành kiến thức.

    1. Nhận biết tia số.

    - GV chỉ vào mô hình tia số và giới thiệu: Đây là tia số.

    - GV gọi một số HS đọc lại

    - Yêu cầu HS quan sát tia số, thảo luận nhóm 4nói cho nhau về đặc điểm của tia số này. VD:

    + Các vạch trên tia số như thế nào?

    + Các số trên tia số được viết như thế nào?

    + Vạch đầu tiên của tia số ghi số mấy? Cuối tia số là gì?

    + Tia số này ghi từ số mấy đến số mấy?

    + Số đứng trước thế nào so với số đứng sau?

     

     

     

     

     

    - Gọi một số nhóm lên chia sẻ kết quả thảo luận.

    - Chốt: Các con nói rất đúng. Đây là tia số. Trên tia số điểm gốc được ghi số 0, phía cuối cùng của tia số là mũi tên. Các vạch hay còn gọi là các điểm cách đều nhau. Mỗi vạch, mỗi điểm có ghi 1 số theo thứ tự tăng dần. VD ở đây tia số này được viết theo thứ tự tăng dần từ 0 đến 10. Người ta có thể dùng tia số có điểm để minh họa việc so sánh các số. Số ở bên tay trái bé hơn số ở bên phải của nó và ngược lại số ở bên tay phải lớn hơn số ở bên trái của nó.

    - Bây giờ các con hãy nhắm mắt 30 giây nghĩ về hình ảnh tia số trong đầu.

    - GV đưa ra một số ví dụ khác để HS nhận dạng tia số.

    2. Số liền trước, số liền sau.

    - Yêu cầu HS đọc từng số dưới mỗi vạch của tia số trong SGK đếm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10.

    - Yêu cầu HS quan sát tia số, chỉ vào 3 số 6, 7, 8 gọi HS đọc.

    - GV chỉ vào hình vẽ giới thiệu:

    + Đây là số 7.

    + Số 6 đứng ngay trước số 7 người ta gọi là số liền trước của 7.

    + Ngay liền sau số 7 là số 8 nên người ta  nói 8 là số liền sau của 7.

    - Gọi HS nêu lại.

     

     

    - GV chỉ vào một số khác. VD số 4. Yêu cầu HS nêu số liền trước, số liền sau của số 4.

    - GV: Ngoài việc dựa vào thứ tự của các số để tìm số liền trước, số liền sau thì chúng ta có thể tìm số liền trước, số liền sau bằng cách lấy số đó trừ đi 1 thì được số liền trước và lấy số đó cộng thêm 1 thì được số liền sau.

    - GV: Cô vừa giới thiệu với lớp mình về tia số và số liền trước, số liền sau của một số. Bây giờ chúng ta hãy vận dụng các kiến thức đã học để cùng nhau làm

     C. Hoạt động thực hành, luyện tập.

    Bài 1:

    a) Xếp các thẻ số vào vị trí thích hợp dưới mỗi vạch của tia số.- Gọi HS đọc yêu cầu phần a.

    - Gọi HS đọc các thẻ số

    - Yêu cầu HS làm bài vào vở BTT

    - Gọi HS đọc bài làm

    - Gọi HS nhận xét.

    - GV chốt đáp án đúng

    b) Trả lời các câu hỏi:

    + Số liền trước của số 5 là số nào?

    + Số liền sau của số 9 là số nào?* Gọi HS đọc yêu cầu.

    - Yêu cầu HS làm bài

    - Gọi HS đọc bài làm của mình

    - Yêu cầu HS giao lưu.

    - GV chốt đáp án đúng

    - Chốt: để nhận biết số liền trước, số liền sau của một số cho trước ta dựa trên thứ tự vị trí của các số trên tia số hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ (cộng 1 hoặc trừ 1).

    Bài 2: a) Số?

     - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - Các con quan sát ở đây cô có 2 tia số nhưng các vạch của tia số vẫn chưa viết hết các số. Vậy bây giờ các con hãy suy nghĩ và viết tiếp các số còn thiếu nhé.

    - Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.

    b. Trả lời các câu hỏi.

    - Gọi HS đọc tia số.

    - Hỏi:

    + Tia số được chia vạch như thế nào?

    + Các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự thế nào?

    - Yêu cầu HS đối chiếu bài.

    - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đố nhau tìm các số liền trước hoặc liền sau của các số có 2 chữ số nhé.

    - Gọi 1 số học sinh lên đố nhau trước lớp.

    Chốt: Qua bài tập 2 một lần nữa giúp các con biết được: Tia số có các vạch cách đều nhau, các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng sau luôn lớn hơn số đứng trước nó.

    C. Hoạt động vận dụng

    Trò chơi “Sóc nâu nhặt hạt dẻ"

    - GV nêu luật chơi.

    - Yêu cầu HS tham gia chơi, ghi kết quả vào thẻ cá nhân.

    - GV tổng kết trò chơi.

    D. Củng cố - Dặn dò

    Mở rộng

    Đang tải...
    • Không có bình luận, hãy để lại bình luận

Trường Tiểu học Chu Văn An

Địa chỉ: Đang cập nhật dữ liệu... Website: thchuvanan-hoangmai.thuvien.edu.vn  QR Code
Đang nghe bạn nói...